LipoZon 7K

ỨNG DỤNG

  • Xử lý mỡ sau sinh,
  • Xử lý mỡ mềm, mỡ lỏng lẽo, chùng nhão,
  • Xử lý những loại mỡ đã qua nhiều phương pháp
Danh mục:

LipoZon 7K là một trong những sản phẩm xử lý mỡ mặt & mỡ cơ thể tiên tiến nhất hiện nay. Sản phẩm là một loại meso cocktail với công thức tổng hợp của hơn 15 thành phần hoạt chất chính giúp loại bỏ mỡ trên diện rộng và giúp săn chắc vùng cần xử lý, kể cả những loại mỡ khó xử lý nhất với các phương pháp phá hủy mỡ thông thường.

 

LipoZon 7K với tổ hợp các chất có khả năng làm giảm các mô mỡ dựa trên các bằng chứng khoa học sau :

  • Giảm mỡ trong cơ thể thực tế là làm teo các mô mỡ, vì vậy chúng ta cần hiểu rằng những trường hợp nào sẽ phải làm teo mô mỡ
  • Các tế bào mỡ được lưu trữ dưới dạng mỡ xấu là Triglyceride bên trong khoang bảo vệ của màng tế bào, thu nhỏ các mô mỡ nghĩa là làm giảm số lượng Triglyceride trong ngăn này. Ngăn mà nó được mã hóa bởi một phân tử để tách Triglyceride ra khỏi các enzyme nhằm phá vỡ chúng.
  • Các tế bào mỡ có khả năng làm suy yếu khoang bảo vệ này trên màng tế bào, chúng có các thụ thể, hormone gọi là Catecholamine. Ngoài ra chúng còn kết hợp với một loại hormone khác là Adrenaline (được giải phóng trong các quá trình hoạt động) để làm suy yếu các khoang này. Khi Catecholamine kết hợp với những thụ thể này, tế bào sẽ phản ứng theo 3 cách:

1) Làm thay đổi hình dạng của phân tử trên khoang bảo vệ, làm suy yếu sự phân tách giữa các enzyme phá vỡ triglyceride và triglyceride.

2) Làm tăng hoạt động của các enzyme phá vỡ triglyceride.

3) Di chuyển các enzyme lên bề mặt của khoang bảo vệ.

Tất cả những tác động trên sẽ phá vỡ các Triglyceride sau đó sẽ giải phóng vào máu và mô mỡ bị teo lại.

Các Catecholamine không hoạt động một mình nếu nó vẫn còn thụ thể cho các hormone khác bám vào

 

THÀNH PHẦN HOẠT CHẤT

  • Horse chestnut seed extract (Aesculus Hippocastanum) – Chiết xuất từ cây hạt dẻ ngựa

Chứa Escin (Aescin), hạt dẻ của Ấn Độ có đặc tính chống viêm và Venotonic giúp làm giảm khả năng giữ nước bằng cách tăng tính thấm của các mao mạch, và cho phép hấp thụ lại chất lỏng dư thừa trở lại vào hệ thống tuần hoàn. Chiết xuất của hạt dẻ ngựa sẽ làm giảm hoạt động của Lysosome chứa các enzyme phân hủy (β-glucuronidase và arylsulfatase) như là quá trình thủy phân các proteoglycan là một phần cấu tạo của các mao mạch bị giảm. Ngoài ra, việc lọc các protein trọng lượng phân tử thấp, chất điện giải và nước vào kẽ hở bị ức chế do giảm tính thấm của mạch máu. Escin thể hiện được các tính chất này nhờ một cơ chế phân tử cải thiện sự xâm nhập của các ion canxi gây ra sự gia tăng căng thẳng tĩnh mạch, đã được thử nghiệm bằng nhiều cách. Các cơ chế khác, chẳng hạn như giải phóng Prostaglandin F2 (PGF2) từ tĩnh mạch, đối kháng với histamine và giảm quá trình dị hóa của mucopolysacarit mô góp phần vào các hoạt động dược lý này.

  • Chiết xuất từ lá Juglans regia (Cây óc chó)

Lá óc chó có đặc tính lợi tiểu (loại bỏ chất lỏng dư thừa), vì vậy rất tốt cho việc kích thích chống lại sự lưu giữ chất lỏng, trong lúc thận đang hoạt động các chức năng.

  • Vesiculosus fucus – Tảo gạc hưu

Fucus vesiculus, được biết đến với tên gọi chung là rong biển nâu còn được gọi là bladder wrack, là một loại rong biển được tìm thấy trên bờ biển Bắc, biển Tây Baltic, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Chiết xuất rất giàu iốt hỗ trợ tuyến giáp và giúp loại bỏ chất béo cũng như kích hoạt sự trao đổi chất của các tế bào mỡ.

  • Dây thường xuân

Trong nhiều năm, chiết xuất của cây thường xuân đã được sử dụng cho bệnh lý liên quan tới giãn mạch và giúp giảm chất béo và tích lũy cellulite.

  • Rong biển Kombu – Laminaria Japonica

Đây là một loại tảo màu nâu thường được gọi là “tảo bẹ”, thuộc loại rong biển. Giàu iốt giúp loại bỏ chất béo bị tích tụ.

  • Peptides 7K

Thành phần có nguồn gốc từ biển thu được bằng công nghệ sinh học, tác dụng như việc tập thể dục nhịp điệu, giúp xác định lại các khu vực của cơ thể nhạy cảm với sự thiếu hụt do sự tác động của lão hóa hoặc hoạt động thể chất không đủ, chẳng hạn như bụng, cánh tay và đùi. Nó gây ra sự giải phóng adiponectin từ mô mỡ, tăng cường chuyển hóa sợi loại I và hoạt động của ty thể., do bản thân lão hóa hoặc hoạt động thể chất không đủ, chẳng hạn như bụng, cánh tay và đùi. Nó gây ra sự giải phóng adiponectin từ mô mỡ, tăng cường chuyển hóa sợi loại I và hoạt động của ty thể.

  • Amino Acid Tyrosine

Tyrosine là một trong 20 axit amin tiêu chuẩn được các tế bào để sử dụng tổng hợp protein, được sử dụng bởi các tế bào để tổng hợp protein, quan trọng trong việc kích thích một số hormone sẽ góp phần vào quá trình đốt cháy chất béo của ty thể, chu trình Krebs.

  • Amino Acid L-carnitine (LEVO-CARNITINE)

Axit amin tham gia vào quá trình trao đổi chất của cơ thể. Cơ thể chúng ta tổng hợp Carnitine từ lysine để đáp ứng nhu cầu sản xuất năng lượng trong cơ thể vì Carnitine đóng vai trò là chất chuyển các axit béo chuỗi dài vào ty thể để được oxy hóa và tạo ra năng lượng. Nó giúp chất béo dự trữ trong cơ thể.

  • Amino Acid Arginine

Axit amin thiết yếu ở người, có thể được tổng hợp trong cơ thể từ glutamine thông qua citrulline. Vì vậy, một lần nữa, rất quan trọng về việc đốt cháy quá trình chất béo.

  • Amino Acid Methionine

Nó là một loại axit amin thiết yếu trong chế độ ăn uống có vai trò duy nhất, cả về cấu trúc protein và quá trình trao đổi chất.

  • Amino Acid Thiamine (B1)

Vitamin B1, còn được gọi là thiamine, là một trong 8 vitamin B thiết yếu giúp cơ thể chuyển đổi (carbohydrate, chất béo và protein) thành năng lượng. Những vitamin này rất quan trọng cho hoạt động đúng đắn của hệ thần kinh trung ương và ngoại biên.

  • Dexpanthenol (B5)

Axit pantothenic, hoặc vitamin B5, rất quan trọng đối với tất cả các dạng sử dụng trong cuộc sống. Nó là một phần của một phân tử gọi là coenzyme A, cần thiết cho nhiều phản ứng hóa học trong tế bào. Vitamin B5 cần thiết cho quá trình chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Nó cũng liên quan đến việc tạo ra hormone và cholesterol.

Người ta thấy rằng Vitamin của nhóm B giúp hỗ trợ tuyến thượng thận và tăng năng lượng. Cũng giúp cơ thể giải phóng cortisol, và cortisol nó là chìa khóa để loại bỏ liên kết canxi sẽ đưa Adrenaline vào máu.

  • ADP

Adenosine Di-Phosphate

  • ATP

Adenosine Tri-Phosphate

  • IGF-1

Insulin as Growth Factor One